PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TẬP ĐOÀN KIDO GROUPS (Full)
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN KIDO
1. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN
Tập đoàn KIDO được thành lập từ năm 1993 với khởi đầu một phân xưởng sản xuất với chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bánh Snack.
Trãi qua 27 năm duy trì và phát triển, KIDO hiện nay đã và đang thiết lập và giữ vững vị thế dẫn đầu ở một loạt các loại sản phẩm dưới thương hiệu KIDO. Ở KIDO, luôn muốn mang lại hạnh phúc cho người tiêu dùng và góp phần làm cuộc sống tốt đẹp hơn qua từng dòng sản phẩm.
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN KIDO
1. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN
Tập đoàn KIDO được thành lập từ năm 1993 với khởi đầu một phân xưởng sản xuất với chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bánh Snack.
Trãi qua 27 năm duy trì và phát triển, KIDO hiện nay đã và đang thiết lập và giữ vững vị thế dẫn đầu ở một loạt các loại sản phẩm dưới thương hiệu KIDO. Ở KIDO, luôn muốn mang lại hạnh phúc cho người tiêu dùng và góp phần làm cuộc sống tốt đẹp hơn qua từng dòng sản phẩm.
Ứng dụng mô hình chứng khoán hóa khoản cho vay của Ngân hàng thương mại Việt Nam - Nguyễn Thị Hòa (Full)
LUẬN VĂN THẠC SỸ - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (Nguyễn Trường Sinh) Full
Ngân hàng thương mại (NHTM) là định chế tài chính trung gian thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính. Tại Việt nam, thu nhập cơ bản của các NHTM vẫn chủ yếu từ hoạt động tín dụng với nhiều áp lực và rủi ro. Ngân hàng Trung ương các nước dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Thanh toán quốc tế, trong các cuộc họp tại Basel đã đưa ra những yêu cầu về quản trị rủi ro trong đó chú trọng và đề cao vai trò xếp hạng tín dụng (XHTD) nội bộ đối với NHTM được quy định trong Hiệp ước Basel I (Năm 1988) và bổ sung trong hiệp ước Basel II (Năm 2004).
Ngân hàng thương mại (NHTM) là định chế tài chính trung gian thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính. Tại Việt nam, thu nhập cơ bản của các NHTM vẫn chủ yếu từ hoạt động tín dụng với nhiều áp lực và rủi ro. Ngân hàng Trung ương các nước dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Thanh toán quốc tế, trong các cuộc họp tại Basel đã đưa ra những yêu cầu về quản trị rủi ro trong đó chú trọng và đề cao vai trò xếp hạng tín dụng (XHTD) nội bộ đối với NHTM được quy định trong Hiệp ước Basel I (Năm 1988) và bổ sung trong hiệp ước Basel II (Năm 2004).
Quản lý thu thuế xuất khẩu và nhập khẩu tại Cục Hải Quan - Tỉnh Quảng Trị (Nguyễn Thuận An) Full
Trong những năm tới, với đà phát triển mạnh của Vùng kinh tế duyên hải miền trung, lưu lượng hàng hóa thông quan tại các cửa khẩu và cảng biển sẽ còn lớn hơn nữa. Để Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình, cần tiến hành nghiên cứu, rà soát, tìm ra những điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần tiếp tục khắc phục. Trong thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị là cần thiết và phù hợp với bối cảnh hiện tại.
Trong những năm tới, với đà phát triển mạnh của Vùng kinh tế duyên hải miền trung, lưu lượng hàng hóa thông quan tại các cửa khẩu và cảng biển sẽ còn lớn hơn nữa. Để Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình, cần tiến hành nghiên cứu, rà soát, tìm ra những điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần tiếp tục khắc phục. Trong thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị là cần thiết và phù hợp với bối cảnh hiện tại.
Tác động của oda đến tăng trưởng kinh tế ở việt nam (Man Hồng Hạnh) Full
Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA từ năm 2000 đến năm 2022 và mức độ ảnh hưởng của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2000-2021 các chính sách đề xuất cải thiện việc sử dụng ODA của Việt Nam hiện tại và tương lai.
Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA từ năm 2000 đến năm 2022 và mức độ ảnh hưởng của nguồn vốn ODA đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2000-2021 các chính sách đề xuất cải thiện việc sử dụng ODA của Việt Nam hiện tại và tương lai.
Môi trường vi mô, vĩ mô và phân tích 4p vina acecook mì hảo hảo (Full)
Công ty Vina Acecook được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1995, sau nhiều năm hoạt động, Công ty Cổphần Acecook Việt Nam đã khôngngừng phát triển lớn mạnh trởthành công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu tại Việt Nam với vịtrí vững chắc trên thị trường, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền có chất lượng và dinh dưỡng cao
Công ty Vina Acecook được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1995, sau nhiều năm hoạt động, Công ty Cổphần Acecook Việt Nam đã khôngngừng phát triển lớn mạnh trởthành công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu tại Việt Nam với vịtrí vững chắc trên thị trường, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền có chất lượng và dinh dưỡng cao
Tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt nam (Nguyễn Bích Ngọc) Full
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
1. Từ lý luận về tác động lan tỏa từ FDI tới nước nhận đầu tư, Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận về tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo, nhằm tăng cường tác động lan tỏa tích cực từ FDI tới xuất khẩu của các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, cụ thể:
(1) Sự có mặt của các doanh nghiệp FDI tạo áp lực cạnh tranh gay gắt, chuyển giao công nghệ, thu hút thêm các dự án FDI vệ tinh và mang theo thông tin về thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở nước nhận đầu tư. Động lực này làm thay đổi tích cực năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trong ngành. Đây được xem là các kênh truyền dẫn tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của các doanh nghiệp trong ngành, từ đó cộng hưởng làm thay đổi xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo.
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
1. Từ lý luận về tác động lan tỏa từ FDI tới nước nhận đầu tư, Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận về tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo, nhằm tăng cường tác động lan tỏa tích cực từ FDI tới xuất khẩu của các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, cụ thể:
(1) Sự có mặt của các doanh nghiệp FDI tạo áp lực cạnh tranh gay gắt, chuyển giao công nghệ, thu hút thêm các dự án FDI vệ tinh và mang theo thông tin về thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở nước nhận đầu tư. Động lực này làm thay đổi tích cực năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trong ngành. Đây được xem là các kênh truyền dẫn tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của các doanh nghiệp trong ngành, từ đó cộng hưởng làm thay đổi xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo.
Tỷ giá hối đoái Việt Nam và tác động của tỷ giá tới nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2018 - 2022 (Phan Đình Quý) Full
Với đề tài này, nhóm chúng em mong muốn mọi người có thể phần nào hiểu rõ thêm về tỷ giá hối đoái cũng như những ảnh hưởng, tác động chung của chúng đến nền kinh tế Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu là tỷ giá hối đoái và tình hình tỷ giá hối đoái ởViệt Nam trong giai đoạn từ năm 2018 – 2022 của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Lý thuyết về tỷ giá hối đoái: Khái niệm, cơ chế hình thành, phương phápbiểu thị và các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.
- Những tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế của Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2018 đến năm 2022
Với đề tài này, nhóm chúng em mong muốn mọi người có thể phần nào hiểu rõ thêm về tỷ giá hối đoái cũng như những ảnh hưởng, tác động chung của chúng đến nền kinh tế Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu là tỷ giá hối đoái và tình hình tỷ giá hối đoái ởViệt Nam trong giai đoạn từ năm 2018 – 2022 của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Lý thuyết về tỷ giá hối đoái: Khái niệm, cơ chế hình thành, phương phápbiểu thị và các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.
- Những tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế của Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2018 đến năm 2022
Nghiên cứu mối liên hệ kinh tế giữa các địa phương ở Việt Nam bằng phương pháp hồi quy không gian (Trần Thị Tuấn Anh)
Đề tài nhằm các mục tiêu: giới thiệu phương pháp hồi quy không gian, vấn đề ước lượng và kiểm định đối với hồi quy không gian; ứng dụng phương pháp kiểm định sự tương quan không gian kiểm định mối liên hệ kinh tế giữa các tỉnh thành phố ở Việt Nam áp dụng các phương pháp hồi quy không gian để kiểm soát sự tương quan không gian ngày trong các nghiên cứu hồi quy về kinh tế, cụ thể là kiểm định sự hội tụ tuyệt đối, hội tụ tương đối và xác định các yếu tố tác động đến GDP bình quân đầu người của địa phương; đề xuất giải pháp và gợi ý chính sách để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các địa phương cũng như của phương pháp hồi quy không gian.
Đề tài nhằm các mục tiêu: giới thiệu phương pháp hồi quy không gian, vấn đề ước lượng và kiểm định đối với hồi quy không gian; ứng dụng phương pháp kiểm định sự tương quan không gian kiểm định mối liên hệ kinh tế giữa các tỉnh thành phố ở Việt Nam áp dụng các phương pháp hồi quy không gian để kiểm soát sự tương quan không gian ngày trong các nghiên cứu hồi quy về kinh tế, cụ thể là kiểm định sự hội tụ tuyệt đối, hội tụ tương đối và xác định các yếu tố tác động đến GDP bình quân đầu người của địa phương; đề xuất giải pháp và gợi ý chính sách để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các địa phương cũng như của phương pháp hồi quy không gian.
The impact of IT change on corporate environmental violations_Toward information asymmetry and stakeholder theory
As an essential market player, corporations play a crucial role in achieving green and sustainable economic development, while information technology is vital in influencing corporate environmental decision-making. Therefore, using a sample of A-share listed companies in China from 2009 to 2021, we developed a measurement for IT change through computer-aided text analysis to investigate the impacts of IT change on corporate environmental violations. The key findings are as follows: (1) a 1% increase in external or internal IT change can reduce corporate environmental violations by approximately 0.139 and 0.204.
As an essential market player, corporations play a crucial role in achieving green and sustainable economic development, while information technology is vital in influencing corporate environmental decision-making. Therefore, using a sample of A-share listed companies in China from 2009 to 2021, we developed a measurement for IT change through computer-aided text analysis to investigate the impacts of IT change on corporate environmental violations. The key findings are as follows: (1) a 1% increase in external or internal IT change can reduce corporate environmental violations by approximately 0.139 and 0.204.
Nghiên cứu ứng dụng thống kê không gian phân tích vai trò của vốn con người đối với quy mô kinh tế các tỉnh, thành Việt Nam (Lê Trung Kiên)
Vai trò của vốn con người đối với quy mô kinh tế và tăng trưởng kinh tế từ lâu đã được nhiều nhà kinh tế quan tâm. Các tác giả gồm Schultz (1961), Lucas (1988), Romer (1990), Mankiw et al (1992) đã đưa yếu tố vốn con người vào mô hình tăng trưởng và đã chứng minh được ảnh hưởng của nó đối với tăng trưởng kinh tế. Tác động của vốn con người đến quy mô kinh tế hay tăng trưởng kinh tế cũng được tìm thấy ở nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu chéo hay dữ liệu bảng, các tác giả cũng đã khẳng định ảnh hưởng tích cực của vốn con người lên quy mô kinh tế cấp độ quốc gia hay mức độ địa phương. Luận án đã nghiên cứu ứng dụng thống kê không gian phân tích vai trò của vốn con người đối với GRDP các tỉnh, thành Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2017.
Vai trò của vốn con người đối với quy mô kinh tế và tăng trưởng kinh tế từ lâu đã được nhiều nhà kinh tế quan tâm. Các tác giả gồm Schultz (1961), Lucas (1988), Romer (1990), Mankiw et al (1992) đã đưa yếu tố vốn con người vào mô hình tăng trưởng và đã chứng minh được ảnh hưởng của nó đối với tăng trưởng kinh tế. Tác động của vốn con người đến quy mô kinh tế hay tăng trưởng kinh tế cũng được tìm thấy ở nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu chéo hay dữ liệu bảng, các tác giả cũng đã khẳng định ảnh hưởng tích cực của vốn con người lên quy mô kinh tế cấp độ quốc gia hay mức độ địa phương. Luận án đã nghiên cứu ứng dụng thống kê không gian phân tích vai trò của vốn con người đối với GRDP các tỉnh, thành Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2017.
Xác định mức độ liên kết kinh tế giữa các địa phương tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017: tiếp cận bằng phương pháp hồi quy không gian (Nguyễn Văn Thắng)
Luận văn xác định mức độ liên kết kinh tế giữa các địa phương bằng cách tiếp cận phương pháp hồi quy không gian theo một cách có hệ thống và được tiến hành theo tuần tự. Nghiên cứu sử dụng công cụ đồ họa Mapinfo và kiểm định tương quan không gian giữa các địa phương bằng hệ số Moran’s I về các chỉ tiêu nghiên cứu, kết quả cho thấy tương quan không gian thuận chiều giữa các địa phương tại Việt Nam về quy mô tổng sản phẩm tạo ra trên địa bàn cấp tỉnh (lnGRDP), quy mô tổng vốn đầu tư trong năm (lnCapital), quy mô tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (lnFDI), quy mô dân số trung bình của tỉnh (lnPopulation) và quy mô dân số thành thị (lnUrban).
Luận văn xác định mức độ liên kết kinh tế giữa các địa phương bằng cách tiếp cận phương pháp hồi quy không gian theo một cách có hệ thống và được tiến hành theo tuần tự. Nghiên cứu sử dụng công cụ đồ họa Mapinfo và kiểm định tương quan không gian giữa các địa phương bằng hệ số Moran’s I về các chỉ tiêu nghiên cứu, kết quả cho thấy tương quan không gian thuận chiều giữa các địa phương tại Việt Nam về quy mô tổng sản phẩm tạo ra trên địa bàn cấp tỉnh (lnGRDP), quy mô tổng vốn đầu tư trong năm (lnCapital), quy mô tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (lnFDI), quy mô dân số trung bình của tỉnh (lnPopulation) và quy mô dân số thành thị (lnUrban).
Mitigating natural resource depletion and enterprise resource risk_How does inclusive digital finance supports green recovery
Mitigating natural resource depletion and enterprise resource risk_How does inclusive digital finance supports green recovery
Mitigating natural resource depletion and enterprise resource risk_How does inclusive digital finance supports green recovery
Learning-based image steganography and watermarking_ A survey
Extensive research has been conducted on image steganography and watermarking algorithms, owing to their crucial rules in secret data transmission, copyright protection, and traceability. Despite promising results and numerous surveys proposed in the literature, there is still a lack of comprehensive analysis dedicated to deep learning-based image steganography and watermarking algorithms. In this paper, we focus on investigating three important aspects: neural networks, structure models, and training strategies. Our review covers the vast literature in this field.
Extensive research has been conducted on image steganography and watermarking algorithms, owing to their crucial rules in secret data transmission, copyright protection, and traceability. Despite promising results and numerous surveys proposed in the literature, there is still a lack of comprehensive analysis dedicated to deep learning-based image steganography and watermarking algorithms. In this paper, we focus on investigating three important aspects: neural networks, structure models, and training strategies. Our review covers the vast literature in this field.
Intra-industry or spatial spillovers_ Empirical study on the impact of digital finance on green energy innovation
As global climate change intensifies, programs to promote green energy innovation are becoming increasingly urgent for humanity. However, academic debate on whether to prioritize industrial or regional policies continues, detracting the focus from programmes to promote green energy innovation. Using data from 3456 listed companies in China in 2020, this study aims to test intra-industry and spatial spillovers to provide empirical evidence to resolve the academic debate and investigate the impact of urban digital finance on corporate green energy innovation to assess the effectiveness of urban policies. Results show that firms' green energy innovations have significant intra-industry spillovers, but no significant spatial spillovers. Moreover, urban digital finance contributes significantly to green energy innovation.
As global climate change intensifies, programs to promote green energy innovation are becoming increasingly urgent for humanity. However, academic debate on whether to prioritize industrial or regional policies continues, detracting the focus from programmes to promote green energy innovation. Using data from 3456 listed companies in China in 2020, this study aims to test intra-industry and spatial spillovers to provide empirical evidence to resolve the academic debate and investigate the impact of urban digital finance on corporate green energy innovation to assess the effectiveness of urban policies. Results show that firms' green energy innovations have significant intra-industry spillovers, but no significant spatial spillovers. Moreover, urban digital finance contributes significantly to green energy innovation.
Impact of CEO foreign experience on corporate environmental violations_ The role of enhanced environmental ethics and general competency
This study examined the relationship between CEO foreign experience and corporate environmental violations using data from heavy-polluting China-listed firms. The impact of CEO foreign experience on corporate environmental violations remains underexplored. Existing studies primarily examine managerial foreign experience in corporate environmentally responsible behavior, relying on firms' voluntary disclosure or third-party agencies’ evaluations. However, data on corporate environmental violations issued by governments is more reliable.
This study examined the relationship between CEO foreign experience and corporate environmental violations using data from heavy-polluting China-listed firms. The impact of CEO foreign experience on corporate environmental violations remains underexplored. Existing studies primarily examine managerial foreign experience in corporate environmentally responsible behavior, relying on firms' voluntary disclosure or third-party agencies’ evaluations. However, data on corporate environmental violations issued by governments is more reliable.
Digital image watermarking using deep learning_ A survey
Lately, a lot of attention has been paid to securing the ownership rights of digital images. The expanding usage of the Internet causes several problems, including data piracy and data tampering. Image watermarking is a typical method of protecting an image's copyright. Robust watermarking for digital images is a process of embedding watermarks on the cover image and extracting them correctly under different attacks.
Lately, a lot of attention has been paid to securing the ownership rights of digital images. The expanding usage of the Internet causes several problems, including data piracy and data tampering. Image watermarking is a typical method of protecting an image's copyright. Robust watermarking for digital images is a process of embedding watermarks on the cover image and extracting them correctly under different attacks.
Digital finance, environmental regulation and emission reduction in manufacturing industry_New evidence incorporating dynamic spatial-temporal correlation and competition
Applying the Peking University Digital Financial Inclusion Index from 2011 to 2018, we explore the dynamic spatial-temporal correlation effects of digital finance and environmental regulation on manufacturing carbon emissions, emphasizing competition and resolving endogeneity issues. The result reveals that:
Applying the Peking University Digital Financial Inclusion Index from 2011 to 2018, we explore the dynamic spatial-temporal correlation effects of digital finance and environmental regulation on manufacturing carbon emissions, emphasizing competition and resolving endogeneity issues. The result reveals that:
Digital finance, capital-biased and labor-biased technical progress_ Important grips for mitigating carbon emission inequality
As an innovative financial model in the era of the digital economy, digital finance, with its inclusive characteristics, provides effective financial support for the realization of the carbon peak and carbon neutrality. To realize the “double carbon” goal, it is necessary not only to control the total amount and intensity of carbon emissions but also to consider the coordination and fairness of carbon emission reduction between regions. The existing literature has discussed the carbon reduction effect of digital finance, but few studies have focused on the impact and mechanism of digital finance on regional carbon emission inequality.
As an innovative financial model in the era of the digital economy, digital finance, with its inclusive characteristics, provides effective financial support for the realization of the carbon peak and carbon neutrality. To realize the “double carbon” goal, it is necessary not only to control the total amount and intensity of carbon emissions but also to consider the coordination and fairness of carbon emission reduction between regions. The existing literature has discussed the carbon reduction effect of digital finance, but few studies have focused on the impact and mechanism of digital finance on regional carbon emission inequality.


.png)
.png)
.png)


.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
%20(1).png)
.png)
.png)

